Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam 2026: thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Để kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, hai bên phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà đương sự là công dân, sau đó nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú. Hồ sơ cơ bản gồm tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe và giấy tờ tùy thân/hộ chiếu; giấy tờ do nước ngoài cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt. Căn cứ pháp lý chính là Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Anh/Chị nên đối chiếu quy định hiện hành hoặc nhờ tư vấn trước khi nộp.
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau nhưng ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, hoặc giữa những người nước ngoài với nhau nhưng đăng ký tại Việt Nam. Trường hợp phổ biến nhất là công dân Việt Nam kết hôn với người mang quốc tịch Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc các nước phương Tây.
Điểm khác biệt lớn nhất so với kết hôn giữa hai công dân Việt Nam là thẩm quyền giải quyết và yêu cầu về giấy tờ. Bên nước ngoài phải chứng minh đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình, đồng thời các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật.
Căn cứ pháp lý
Việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam hiện được điều chỉnh bởi các văn bản chính sau:
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 — quy định điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn.
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 — quy định thẩm quyền và trình tự đăng ký hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, hướng dẫn cụ thể đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Điều kiện kết hôn
Theo Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13, hai bên phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau thì việc kết hôn mới hợp pháp:
- Đủ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Việc kết hôn do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định, không bị ép buộc, lừa dối hay cản trở.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn (ví dụ đang có vợ hoặc có chồng; kết hôn giả tạo; kết hôn trong phạm vi những người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định).
- Mỗi bên đồng thời phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà mình là công dân.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài mang tính tổng quan như sau; danh mục chi tiết có thể thay đổi theo quy định và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (thông thường mỗi bên khai một tờ hoặc theo hướng dẫn của cơ quan hộ tịch).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mỗi bên, chứng minh hiện tại đang độc thân, đủ điều kiện kết hôn.
- Giấy khám sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp, trong đó có xác nhận về năng lực hành vi/không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi theo quy định.
- Giấy tờ tùy thân, hộ chiếu còn giá trị của bên nước ngoài và giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (nếu cơ quan yêu cầu) và các giấy tờ khác tùy trường hợp cụ thể.
Nộp hồ sơ ở đâu và quy trình
Theo Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam. Anh/Chị nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND cấp huyện đó.
Sau khi tiếp nhận, cơ quan hộ tịch kiểm tra, nghiên cứu hồ sơ và có thể xác minh nếu thấy cần thiết. Khi đủ điều kiện, hai bên nam nữ có mặt để ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn; cán bộ tư pháp - hộ tịch trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. Thời gian giải quyết là số ngày làm việc theo quy định, chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi.
Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật giấy tờ nước ngoài
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (như giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe) muốn được sử dụng tại Việt Nam thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Sau khi hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực bản dịch theo quy định. Đây là bước dễ phát sinh sai sót về thuật ngữ và thời hạn giá trị của giấy tờ, nên Anh/Chị cần chuẩn bị kỹ và đối chiếu yêu cầu cụ thể của cơ quan tiếp nhận.
Sau kết hôn — cư trú tại Việt Nam
Sau khi hoàn tất đăng ký kết hôn, nếu người nước ngoài muốn sinh sống lâu dài tại Việt Nam cùng vợ/chồng, họ có thể xin thị thực hoặc thẻ tạm trú diện thăm thân/vợ chồng theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15).
Đây là một thủ tục riêng, tách khỏi việc đăng ký kết hôn, và có bộ hồ sơ, điều kiện riêng. Anh/Chị nên lập kế hoạch sớm để đồng bộ giữa việc kết hôn và việc xin cư trú.
Phí và thời gian (tham khảo)
Lệ phí đăng ký kết hôn và thời gian giải quyết được quy định trong văn bản pháp luật và có thể khác nhau tùy địa phương. Các con số về chi phí và thời gian trong thực tế chỉ mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo quy định.
Chi phí tổng thể còn phụ thuộc vào các dịch vụ đi kèm như hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng, khám sức khỏe. Để có dự trù chính xác cho trường hợp của mình, Anh/Chị nên đối chiếu quy định hiện hành hoặc liên hệ để được tư vấn cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Người Trung Quốc kết hôn ở Việt Nam cần chuẩn bị gì?
Công dân Trung Quốc cần hộ chiếu còn giá trị, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và giấy khám sức khỏe theo quy định. Các giấy tờ do cơ quan Trung Quốc cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt, trừ khi được miễn theo điều ước quốc tế. Anh/Chị nên đối chiếu yêu cầu cụ thể của cơ quan tiếp nhận.
Giấy tờ nước ngoài có bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự không?
Về nguyên tắc, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự để sử dụng tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Sau đó giấy tờ cần được dịch sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực bản dịch.
Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn ở đâu?
Theo Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Sau khi kết hôn, người nước ngoài có được ở lại Việt Nam không?
Có thể. Sau khi kết hôn hợp pháp, người nước ngoài có thể xin thị thực hoặc thẻ tạm trú diện thăm thân/vợ chồng theo Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15). Đây là thủ tục riêng với hồ sơ và điều kiện riêng.
Tổng Giám đốc
Hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý, đầu tư, visa và giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Nguyễn Chí Cường là Tổng Giám đốc Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Du lịch Đông Nam Á, với hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý, đầu tư, visa và giấy phép lao động cho người nước ngoài và doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Các bài viết mang tính tham khảo; vui lòng liên hệ để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Tìm hiểu thêm về dịch vụ liên quan
Cần tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài?
Đội ngũ Đông Nam Á hỗ trợ Anh/Chị rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật giấy tờ cho thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Mọi thông tin về phí và thời gian chỉ mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo quy định.
Liên hệ tư vấn